Bộ chưng cất đạm KDN + máy phá mẫu KDN-04/ KDN-08
Bộ chưng cất đạm KDN
Quy trình phân tích theo phương pháp Kjeldahl:
- Lấy mẫu (Sampling) – Chuẩn bị và cân mẫu phân tích.
- Phá mẫu (Digestion) – Phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng axit và nhiệt độ cao.
- Chưng cất (Distillation) – Tách amoniac sinh ra khỏi mẫu.
- Chuẩn độ (Titration) – Xác định lượng nitơ bằng dung dịch chuẩn.
- Tính toán (Calculation) – Tính hàm lượng nitơ hoặc protein trong mẫu.
Hệ thống phân tích đạm Kjeldahl bán tự động được sử dụng để xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm sữa, đồ uống, đất, nước, dược phẩm, hóa chất và nhiều loại mẫu khác. Thiết bị hoạt động dựa trên phương pháp Kjeldahl truyền thống, bao gồm các bước: lấy mẫu, phá mẫu, chưng cất, chuẩn độ và tính toán kết quả.
| Model | KDN |
|---|---|
| Phương pháp phân tích | Kjeldahl bán tự động |
| Loại mẫu phân tích | Thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm sữa, đồ uống, đất, nước, dược phẩm, hóa chất, kết tủa và các mẫu tương tự |
| Chế độ hoạt động | Bán tự động |
| Phạm vi đo | 0,1 – 200 mgN |
| Hàm lượng nitơ tương ứng | 0,1 – 99% |
| Tỷ lệ thu hồi | ≥ 99% |
| Độ lặp lại | RSD < ±1% |
| Thời gian chưng cất | 5 – 15 phút |
| Nguồn điện | AC 220 V, 50 Hz |
| Lưu lượng nước làm mát khi phá mẫu | 5 L/phút |
| Lưu lượng nước làm mát khi chưng cất | 3 L/phút |
| Điều kiện nước làm mát | Nhiệt độ nước < 20°C |
Máy phá mẫu KDN-04/ KDN-08
Máy phá mẫu Kjeldahl KDN Series là thiết bị chuyên dụng dùng để vô cơ hóa và phá hủy mẫu trước khi xác định hàm lượng nitơ, protein theo phương pháp Kjeldahl. Thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón, nông nghiệp, môi trường, dược phẩm và nghiên cứu khoa học.
Máy sử dụng công nghệ gia nhiệt bằng tia hồng ngoại kết hợp truyền nhiệt hiệu quả, giúp rút ngắn thời gian phá mẫu, nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo độ đồng đều giữa các mẫu. Hệ thống điều khiển nhiệt độ kỹ thuật số có độ chính xác cao, cho phép kiểm soát quá trình phá mẫu ổn định và đáng tin cậy.
Thiết kế vỏ hai lớp với lớp cách nhiệt không khí và nhôm silicat giúp giảm thất thoát nhiệt, tăng độ an toàn cho người sử dụng. Thiết bị còn được trang bị các chức năng bảo vệ quá nhiệt, quá dòng và quá áp nhằm đảm bảo vận hành bền bỉ trong thời gian dài.
Thông số kỹ thuật máy phá mẫu KDN-04/ KDN-08
| Model |
KDN-04C |
KDN-08C |
KDN-20C |
KDN-04D |
KDN-08D |
|---|---|---|---|---|---|
| Loại thiết bị | Máy phá mẫu kỹ thuật số | Máy phá mẫu kỹ thuật số | Máy phá mẫu kỹ thuật số | Máy phá mẫu khối than chì | Máy phá mẫu khối than chì |
| Số vị trí mẫu | 4 vị trí | 8 vị trí | 20 vị trí | 4 vị trí | 8 vị trí |
| Phương pháp gia nhiệt | Hồng ngoại | Hồng ngoại | Hồng ngoại | Hồng ngoại + khối than chì | Hồng ngoại + khối than chì |
| Phương pháp truyền nhiệt | Không khí | Không khí | Không khí | Dẫn nhiệt bằng than chì | Dẫn nhiệt bằng than chì |
| Hiển thị nhiệt độ | Màn hình số | Màn hình số | Màn hình số | Màn hình số | Màn hình số |
| Điều khiển nhiệt độ | Điều khiển kỹ thuật số | Điều khiển kỹ thuật số | Điều khiển kỹ thuật số | Điều khiển kỹ thuật số | Điều khiển kỹ thuật số |
| Chế độ điều khiển | Tự động | Tự động | Tự động | Tự động | Tự động |
| Độ chính xác nhiệt độ | ±1°C | ±1°C | ±1°C | ±1°C | ±1°C |
| Tốc độ gia nhiệt | 20°C/phút | 20°C/phút | 20°C/phút | 20°C/phút | 20°C/phút |
| Dung tích ống phá mẫu | 300 mL | 300 mL | 300 mL | 300 mL | 300 mL |
| Thời gian phá mẫu | 60 – 90 phút/mẻ | 60 – 90 phút/mẻ | 60 – 90 phút/mẻ | 60 – 90 phút/mẻ | 60 – 90 phút/mẻ |
| Phạm vi xác định nitơ | 0,1 – 200 mgN | 0,1 – 200 mgN | 0,1 – 200 mgN | 0,1 – 200 mgN | 0,1 – 200 mgN |
| Hệ thống cách nhiệt | Không khí + nhôm silicat | Không khí + nhôm silicat | Không khí + nhôm silicat | Không khí + nhôm silicat | Không khí + nhôm silicat |
| Nguồn điện | AC 220 V, 50 Hz | AC 220 V, 50 Hz | AC 220 V, 50 Hz | AC 220 V, 50 Hz | AC 220 V, 50 Hz |
| Công suất | Theo model | Theo model | Theo model | Theo model | Theo model |
| Vật liệu vỏ máy | Thép sơn tĩnh điện | Thép sơn tĩnh điện | Thép sơn tĩnh điện | Thép sơn tĩnh điện | Thép sơn tĩnh điện |
| Bề mặt làm việc | Inox chống ăn mòn | Inox chống ăn mòn | Inox chống ăn mòn | Inox chống ăn mòn | Inox chống ăn mòn |
Quy trình phân tích nitơ/protein theo phương pháp KjeldahlPhương pháp Kjeldahl là phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, sữa, nông sản, đất, nước, phân bón và nhiều loại mẫu khác. Quy trình phân tích bao gồm 5 bước chính: 1. Lấy mẫu (Sampling) Mẫu được đồng nhất và cân chính xác vào ống phá mẫu Kjeldahl. Khối lượng mẫu phụ thuộc vào loại mẫu và hàm lượng nitơ dự kiến. Thiết bị sử dụng
2. Phá mẫu (Digestion) Mẫu được gia nhiệt trong bộ phá mẫu Kjeldahl cùng với axit sulfuric đậm đặc và chất xúc tác để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ chứa nitơ. Trong quá trình này, carbon và hydro trong mẫu bị oxy hóa thành CO₂ và H₂O, trong khi nitơ hữu cơ được chuyển thành amoni sulfat ((NH₄)₂SO₄). Hóa chất sử dụng
Thiết bị sử dụng
Phản ứng tổng quát Nitơ hữu cơ: R-NH₂ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄ Sau khi phá mẫu hoàn tất, dung dịch thu được có màu trong hoặc xanh nhạt tùy loại xúc tác. 3. Chưng cất (Distillation) Sau khi làm nguội, dung dịch phá mẫu được kiềm hóa bằng natri hydroxide (NaOH) để giải phóng amoniac (NH₃). Amoniac được kéo theo hơi nước sang bình hấp thụ chứa dung dịch axit boric. Hóa chất sử dụng
Thiết bị sử dụng
Phản ứng giải phóng amoniac (NH₄)₂SO₄ + 2NaOH → 2NH₃↑ + Na₂SO₄ + 2H₂O Phản ứng hấp thụ NH₃ NH₃ + H₃BO₃ → NH₄H₂BO₃ 4. Chuẩn độ (Titration) Dung dịch hấp thụ chứa amoniac được chuẩn độ bằng dung dịch axit chuẩn để xác định lượng nitơ có trong mẫu. Hóa chất sử dụng
Thiết bị sử dụng
Phản ứng chuẩn độ NH₄H₂BO₃ + HCl → NH₄Cl + H₃BO₃ Thể tích axit tiêu tốn tỷ lệ thuận với lượng nitơ có trong mẫu. 5. Tính toán kết quả (Calculation) Hàm lượng nitơ được tính từ thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu thụ trong quá trình chuẩn độ. Công thức tính hàm lượng nitơ %N = [(V₁ – V₀) × C × 14,007 × 100] / (m × 1000) Trong đó:
Tính hàm lượng protein Protein (%) = Nitơ (%) × F Trong đó F là hệ số chuyển đổi protein:
Sơ đồ quy trình Lấy mẫu → Phá mẫu → Chưng cất → Chuẩn độ → Tính toán kết quả Phương pháp Kjeldahl có độ chính xác cao, tỷ lệ thu hồi nitơ thường đạt trên 99% và hiện vẫn là phương pháp tham chiếu tiêu chuẩn trong xác định protein của nhiều tiêu chuẩn ISO, AOAC và TCVN. |
Hướng dẫn lắp đặt bộ chưng cất đạm KDN + máy phá mẫu KDN-04/ KDN-08
Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối chính hãng tại Việt Nam. Mọi chi tiết về sản phẩm vui lòng liên hệ Sđt/Zalo: 0969178792

Xem thêm.
Máy chưng cất đạm Velp dòng UDK 129/ 139/149/159/169
Máy chưng cất đạm Foss Kjeltec 8000 ( 8100, 8200 và 8400)

























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.